| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Công ty sản xuất và đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng. |
| Số đăng ký | 893110536724 |
Thuốc Bostodroxil 500 là thuốc gì?

Bostodroxil 500 là thuốc kháng sinh kê đơn được sản xuất tại Việt Nam, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản.
- Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
- Dạng bào chế: Viên nang cứng.
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Số đăng ký: 893110536724
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì thuốc Bostodroxil 500
Thuốc Bostodroxil 500 giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?
Để biết thêm giá của thuốc Bostodroxil 500, quý khách vui lòng liên hệ đến nhà thuốc.
Quý khách đến mua thuốc Bostodroxil 500 trực tiếp tại Nhà thuốc tại địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Hãy liên hệ đến hotline của Nhà thuốc: 0962.260.002 để nhận tư vấn từ đội ngũ dược sĩ của nhà thuốc khi quý khách có bất kỳ thắc mắc về cách sử dụng thuốc
Thành phần
- Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat): 500mg
- Tá dược khác vừa đủ 1 viên nang cứng
Chỉ định
Thuốc Bostodroxil 500 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefadroxil, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
- Viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn, viêm amidan
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp xe, chốc, viêm da mủ, viêm hạch bạch huyết.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm bàng quang, viêm bể thận.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với hoạt chất cefadroxil, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Người có tiền sử dị ứng nặng với penicillin hoặc các beta-lactam khác
Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bostodroxil 500

Cách dùng
- Do được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên người dùng sử dụng thuốc Bostodroxil 500 dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên với nước, không nhai, không mở viên nang
Bostodroxil 500 liều dùng
| Chỉ định | Người lớn và trẻ vị thành niên > 40 kg với chức năng thận bình thường | Trẻ em (< 40 kg) với chức năng thận bình thường |
| Viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn và viêm amiđan | 1000 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày | 30 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày trong 10 ngày |
| Viêm phế quản phổi, viêm phổi do vi khuẩn | 1000 mg/lần x 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 1000 mg/lần x 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | 1000 mg/lần x 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống |
Đối với các trường hợp khác, cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị.
Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình sử dụng Bostodroxil 500, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
- Phản ứng dị ứng: phát ban, ngứa, mề đay, viêm da dị ứng.
- Hiếm gặp: tăng men gan, giảm bạch cầu, viêm đại tràng giả mạc, đau khớp, viêm thận kẽ…
Tương tác thuốc
- Cefadroxil có tác dụng đối kháng với các kháng sinh kìm khuẩn như tetracycline, erythromycin, sulfonamide, chloramphenicol.
- Không dùng Cefadroxil với polymyxin B, kháng sinh aminoglycoside, colistin hoặc thuốc lợi tiểu quai liều cao vì có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận.
- Dùng cùng probenecid có thể làm tăng nồng độ cefadroxil trong máu[1].
Quá liều và cách xử trí
Hiện nay chưa có báo cáo lâm sàng về quá liều khi sử dụng kháng sinh Cefadroxil.
Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Bostodroxil 500

- Cefadroxil không đi qua hàng rào máu não nên không có hiệu quả trong điều trị viêm màng não.
- Đặc biệt lưu ý khi sử dụng Cefadroxil với người có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen phế quản.
- Cefadroxil được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận và theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Khi dùng cefadroxil trong thời gian dài, khuyến cáo theo dõi định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận.
- Với các nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng hoặc cần liều cao, nên cân nhắc sử dụng kháng sinh cephalosporin đường tiêm.
- Cefadroxil có thể gây dương tính giả nghiệm pháp Coombs trong hoặc sau điều trị.
- Khi xuất hiện các dấu hiệu như phát ban, mày đay, ngứa, khó thở, tụt huyết áp, trụy mạch…, cần ngừng thuốc ngay và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.
- Tá dược FD&C Blue 1, Ponceau 4R trong vỏ nang có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người.
- Bảo quản thuốc Bostodroxil 500 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu vào, dưới 30 độ C.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bostodroxil 500 mà Nhà thuốc Việt Pháp 1 muốn chia sẻ với quý độc giả.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo tương tác của hoạt chất Cefadroxil tại EMC. Link tham khảo: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6543/smpc. Ngày truy cập: 16/12/2025 |
|---|

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.