| Danh mục | Thuốc điều trị huyết áp |
| Công ty sản xuất | Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG |
| Công ty đăng ký | Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG |
| Số đăng ký | VN-18167-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Thuốc Twynsta 40mg/5mg là thuốc gì?

Twynsta 40mg/5mg [1] là thuốc kê đơn có tác dụng điều trị tăng huyết áp vô căn và thay thế telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ.
- Công ty sản xuất và đăng ký: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG, địa chỉ tại Binger Strasse 173, 55216 Ingelheim am Rhein Đức.
- Số đăng ký: VN-18167-14.
- Dạng bào chế: Viên nén.
- Quy cách đóng gói: Hộp 14 vỉ x 7 viên.
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì thuốc Twynsta 40mg/5mg.
Thuốc Twynsta 40mg/5mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Twynsta 40mg/5mg là 1.340.000 VNĐ / Hộp 14 vỉ x 7 viên tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 tại địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Hãy liên hệ đến hotline của Nhà thuốc: 0962.260.002 để nhận tư vấn từ đội ngũ dược sĩ của nhà thuốc khi quý khách có bất kỳ thắc mắc về cách sử dụng thuốc Twynsta 40mg/5mg
Thành phần

- Telmisartan 40 mg và amlodipine 5 mg.
- Tá dược: FD&C blue No 1 aluminium lake (E133), colloidal silica dạng khan, oxit sắt đen (E172), povidone K25, oxit sắt vàng (E172), tinh bột ngô, magnesium stearate, microcrystalline cellulose, meglumine, tinh bột đã hồ hóa sơ bộ (pregelatinized starch), sorbitol, natri hydroxide.
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp vô căn, có thể thay thế cho việc dùng riêng lẻ telmisartan và amlodipine nếu bệnh nhân đang dùng cả hai thuốc này.
- Điều trị bổ sung khi chỉ một trong hai hoạt chất telmisartan hoặc amlodipin không kiểm soát được huyết áp.
- Điều trị khởi đầu cho bệnh nhân cần phối hợp nhiều thuốc để đạt mục tiêu huyết áp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với 1 trong 2 hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác trong thuốc.
- Phụ nữ trong giai đoạn ba tháng giữa, ba tháng cuối của thai kỳ và đang cho con bú.
- Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường mật, suy gan nặng, sốc, suy thận, đái tháo đường.
- Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp, tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái, suy tim không ổn định huyết động sau nhồi máu cơ tim.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Twynsta 40mg/5mg 14 vỉ x 7 viên
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng ở người lớn:
Liều thông thường: 1 viên Twynsta 40 mg/5 mg mỗi ngày theo chỉ định bác sĩ. Liều tối đa: 80 mg telmisartan/10 mg amlodipin mỗi ngày.
Điều trị thay thế:
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine riêng lẻ có thể chuyển sang TWYNSTA với hàm lượng tương đương để tăng tuân thủ điều trị.
Điều trị bổ sung:
Chỉ định cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu. Trường hợp có phù khi dùng amlodipine 10 mg có thể chuyển sang sử dụng 1 viên Twynsta/ ngày.
Điều trị khởi đầu;
Có thể dùng TWYNSTA khi cần kiểm soát huyết áp bằng phối hợp. Liều khởi đầu khuyến cáo: 40/5 mg hoặc 80/5 mg mỗi ngày nếu bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp mạnh hơn. Có thể tăng đến 80/10 mg sau tối thiểu 2 tuần nếu cần và có thể phối hợp với thuốc hạ áp khác.
Bệnh nhân đặc biệt:
- Suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức nhẹ đến trung bình, kể cả khi chạy thận nhân tạo. Cần chỉnh liều thận trọng ở suy thận nặng.
- Suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Ở mức nhẹ đến trung bình, không vượt quá 40 mg telmisartan/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều. Cân nhắc khi tăng liều amlodipine.
- Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân <18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Tác dụng phụ của thuốc twynsta 40mg/5mg
- Thường gặp: Chóng mặt, rối loạn thị giác (bao gồm song thị), thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy, táo bón), phù mắt cá chân, phù ngoại biên.
- Ít gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm bàng quang, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, tăng kali máu, thay đổi khí sắc, ngủ gà, đau nửa đầu, đau đầu, dị cảm, giảm thị lực, chóng mặt, ù tai, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đỏ bừng mặt, ho, khó thở, viêm mũi, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố, đau khớp, đau cơ, co cơ (vọp bẻ), suy thận, rối loạn tiểu tiện, tiểu nhiều lần, rối loạn cương dương, to vú ở nam, suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, phù, đau tại chỗ dùng thuốc, tăng men gan, tăng creatinine máu, tăng/giảm cân.
- Hiếm gặp: nhiễm khuẩn huyết, giảm tiểu cầu cầu, phản ứng quá mẫn, phản vệ, hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ngất, rối loạn cảm giác, loạn vị giác, run, nhịp tim nhanh, nôn, khó tiêu, phì đại lợi, khô miệng, khó chịu dạ dày, tiểu đêm, khó chịu, giả cúm, tăng acid uric, tăng CPK, giảm hemoglobin.
- Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu, phản ứng quá mẫn, tăng đường huyết, hội chứng ngoại tháp, tăng trương lực cơ, viêm mạch, bệnh phổi mô kẽ, viêm tụy, viêm dạ dày, viêm gan, vàng da, tăng men gan kiểu ứ mật, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng ánh sáng, loạn nhịp, rung nhĩ, nhịp nhanh thất.
Tương tác thuốc

Các phối hợp cần lưu ý: Thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc có tác dụng hạ huyết áp, corticosteroid (đường toàn thân)
Tương tác với Telmisartan
- Không khuyến cáo: Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali, lithium, thuốc chống tăng huyết áp tác động lên hệ RAAS
- Cần thận trọng: NSAIDs, Ramipril.
- Cần lưu ý: Digoxin[2]
Tương tác với Amlodipine
- Cần thận trọng: Quả bưởi chùm, chất ức chế CYP3A4, thuốc cảm ứng CYP3A4, Dantrolene (tiêm tĩnh mạch)
- Cần lưu ý:Tacrolimus, Cyclosporine, chất ức chế mTOR, Simvastatin[3]
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng
- Telmisartan: Triệu chứng quá liều thường gặp là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh hoặc thậm chí nhịp tim chậm.
- Amlodipine: Quá liều có thể gây giãn quá mức mạch ngoại vi, kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp có thể giảm nghiêm trọng, dẫn đến sốc và có nguy cơ tử vong.
Cách xử trí
- Calci gluconate: Sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch có thể giúp khắc phục tác động của amlodipine (chất chẹn kênh calci).
- Rửa dạ dày: Rửa dạ dày có thể có lợi trong một số trường hợp.
- Than hoạt: Trong nghiên cứu với những người khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt trong vòng 2 giờ sau khi uống amlodipine 10mg đã giúp làm giảm tốc độ hấp thu amlodipine.
- Telmisartan và Amlodipine không bị loại bỏ qua màng lọc thận nhân tạo.
Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc hạ huyết áp Twynsta 40mg/5mg

- Cảnh giác khi điều trị bệnh nhân hẹp động mạch thận, vì có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận.
- Cần điều trị tình trạng giảm thể tích và natri trước khi dùng TWYNSTA để tránh hạ huyết áp nặng.
- Tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren để giảm nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận.
- Thận trọng với bệnh nhân suy tim, bệnh nhân đái tháo đường, và những người có nguy cơ tăng kali máu. Cần theo dõi chặt chẽ kali máu và đường huyết ở bệnh nhân này.
- Bảo quản thuốc Twynsta 40mg/5mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và nhiệt độ dưới 30 độ C.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo thông tin thuốc Twynsta 40mg/5mg trên Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành Dược của Bộ Y tế. Link tham khảo: https://drugbank.vn/thuoc/Twynsta&VN-18167-14. Ngày truy cập: 25/05/2025 |
|---|---|
| ↑2 | Tham khảo tương tác thuốc của hoạt chất Telmisartan tại EMC. Link tham khảo: https://www.medicines.org.uk/emc/product/13099/smpc. Ngày truy cập: 25/05/2025 |
| ↑3 | Tham khảo tương tác thuốc của hoạt chất Amlodipin tại EMC. Link tham khảo: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2743/smpc. Ngày truy cập: 25/05/2025 |

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.