| Danh mục | Thuốc điều trị bệnh gút và các bệnh xương khớp |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Công ty sản xuất | Công ty Mega Lifesciences Public Company |
| Xuất xứ | Thái Lan |
| Số đăng ký | VN-18020-14 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn sử dụng | Xem trực tiếp trên bao bì sản phẩm |
Thuốc Meditrol 0.25 mcg là thuốc gì?

Thuốc Meditrol 0.25 mcg là thuốc điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, chứng loạn dưỡng xương ở những bệnh nhân suy thận mãn tính đặc biệt những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, giảm năng tuyến cận giáp và bệnh còi xương.
- Công ty sản xuất: Công ty Mega Lifesciences Public Company.
- Xuất xứ: Thái Lan.
- Số đăng ký: VN-18020-14.
- Dạng bào chế: Viên nang mềm.
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Hạn sử dụng: Xem trực tiếp trên bao bì sản phẩm.
Thuốc Meditrol 0.25 giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?

Meditrol 0.25 mcg hiện đang được bán tại các nhà thuốc, quầy thuốc với giá 78.000 VND/Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thuốc Meditrol 0.25 mcg hiện nay được bán tại Nhà Thuốc Việt Pháp 1. Quý khách có thể mang theo đơn thuốc đến mua thuốc ở địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Chú ý: Thuốc Meditrol 0.25 mcg là thuốc kê đơn vì vậy khi đến mua thuốc tại các hiệu thuốc, quý khách vui lòng mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
Thành phần
| Calcitriol | 0.25mcg |
Thuốc Meditrol 0.25 có tác dụng gì?

Thuốc có thành phần là Calcitriol [1] – một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng nhất của Vitamin D3, tạo thành từ các tiền chất tại thận, 25 – hydroxycholecalciferol (25 – HCC).
Calcitriol kích thích sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự ngấm khoáng qua xương, nhờ đó có vai trò chính trong việc điều tiết nội cân bằng calcium tại xương, kể cả kích thích hoạt tính sinh cốt bào.
Chỉ định thuốc Meditrol 0.25 mcg
Điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, chứng loạn dưỡng xương ở những bệnh nhân suy thận mãn tính đặc biệt những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, giảm năng tuyến cận giáp và bệnh còi xương.
Chống chỉ định
- Tăng calci huyết.
- Bệnh nhân đang dùng các chế phẩm có chứa vitamin D.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Meditrol 0.25 mcg

Cách dùng
Dùng đường uống theo chỉ định của Bác sĩ.
Liều dùng
Liều tiêu chuẩn hàng ngày tối ưu của calcitriol cần được xác định một cách cẩn trọng đối với từng bệnh nhân phụ thuộc vào tỷ lệ canxi trong máu.
Đối với các bệnh nhân mắc chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh:
Liều khuyên dùng là 0,25mcg, 2 lần/ngày. Cần phải theo dõi mức canxi huyết và mức creatinine sau 4 tuần, sau 3 tháng, sau 6 tháng và định kỳ mỗi 6 tháng sau đó.
Đối với các bệnh nhân mắc chứng loạn dưỡng xương do thận:
Liều dùng bắt đầu hàng ngày là 0,25mcg. Nếu như đáp ứng thuốc không tốt thông qua thông số sinh hóa và các biểu hiện trên lâm sàng được quan sát trong vòng 2 tới 4 tuần, thì liều dùng có thể tăng 0,25mcg mỗi ngày trong vòng 2 tới 4 tuần định kỳ tiếp theo.
Trong thời gian này, cần phải theo dõi mức canxi huyết ít nhất hai lần trong một tuần. Hầu hết các bệnh nhân đều đáp ứng với mức từ 0,5 đến 1mcg một ngày. Đối với các bệnh nhân mắc chứng giảm năng tuyến cận giáp thường bị chứng hấp thụ kém, vì vậy có thể cần phải dùng liều dùng calcitriol cao hơn.
Đối với người già:
Cần phải theo dõi mức canxi huyết và mức creatinine.
Tác dụng phụ của thuốc Meditrol 0.25 mcg

Hội chứng tăng canxi huyết hoặc ngộ độc canxi với các dấu hiệu chán ăn, đau đầu, nôn và táo bón. Hội chứng mãn tính có thể bao gồm loạn dưỡng, đái nhiều, lãnh cảm, rối loạn cảm giác, sốt và khát nước, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Tương tác thuốc
- Các thuốc có chứa magiê (antacid) có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tăng magiê huyết vì vậy không sử dụng chúng trong thời gian điều trị với calcitriol ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo mãn tính.
- Không dùng đồng thời với các chế phẩm chứa vitamin D.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Các triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D như chán ăn, đau đầu, nôn, táo bón.
Một số dấu hiệu ngộ độc mãn tính có thể gặp như loạn dưỡng, rối loạn cảm giác, có thể bị sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước,…
Cách xử trí: Rửa dạ dày ngay lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp phụ thêm thuốc vào dạ dày. Dùng dầu paraffin để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu nồng độ calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp.
Lưu ý khi sử dụng
- Khuyên bệnh nhân thực hiện triệt để chế độ ăn uống và hướng dẫn cách nhận biết các dấu hiệu tăng canxi huyết.
- Những bệnh nhân phải nằm bất động ví dụ như những bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật là những người đặc biệt có nguy cơ mắc chứng tăng canxi huyết.
- Những bệnh nhân kháng vitamin D khi điều trị bằng calcitriol nên tiếp tục dùng các chế phẩm có chứa phosphate. Đồng thời nên chú ý tới khả năng làm tăng hấp thu phosphate từ đường tiêu hóa của calcitriol và chính vì tác dụng này mà có thể cần điều chỉnh lượng phosphate bổ sung.
- Tránh để tình trạng thiếu nước hoặc mất nước trong quá trình sử dụng calcitriol. Nên duy trì lượng nước đưa vào cơ thể ở mức độ bình thường.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | “Calcitriol”, thông tin tham khảo tại NCBI: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK526025/, ngày truy cập: 18/10/2025. |
|---|


Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.