| Danh mục | Thuốc chống thiếu máu |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Nhà sản xuất và đăng ký | Công ty TNHH Phil Inter Pharma |
| Số đăng ký | 893100422424 (VD-21564-14) |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
Thuốc Femirat là thuốc gì?

Thuốc Femirat [1] là thuốc không kê đơn được dùng trong điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic, đặc biệt ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất và đăng ký: Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Địa chỉ: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
- Số đăng ký: 893100422424 (VD-21564-14)
- Dạng bào chế: Viên nang mềm
- Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc Femirat giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Femirat được bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 là 500.000 VNĐ / Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Nhà thuốc Việt Pháp 1 có địa chỉ tại: Quầy 102 tầng 1, số 168 Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội (Xem bản đồ)
Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc cần hỗ trợ, bạn hãy liên hệ đến hotline 0962.260.002.
Thành phần
- Sắt fumarat: 30,5mg
- Acid folic: 0,2mg
- Cyanoconalamin 0,1%: 1mg
- Lysine hydrochloride: 200mg
Thuốc Femirat có tác dụng gì?

Thuốc Femirat có chứa các thành phần Sắt fumarat, Acid folic, Cyanoconalamin và Lysine, trong đó:
- Sắt fumarat là dạng sắt hữu cơ dễ hấp thu trong cơ thể. Sắt tham gia quá trình hình thành HEM, là một phần của hemoglobin trong hồng cầu. Khi thiếu sắt thì hồng cầu không thể hình thành, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình hấp thu O2 và thải CO2.
- Acid folic được chuyển hóa thành coenzym, có vai trò tham gia các phản ứng trong quá trình trao đổi chất của tế bào. Folat là thành phần cần thiết để tổng hợp nucleoprotein và duy trì tế bào hồng cầu bình thường.
- Cyanoconalamin (vitamin B12) là yếu tố cần thiết cho các tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu cà tạo DNA. Thiếu B12 có thể gây ra bệnh thiếu máu.
- Lysine là một acid amin thiết yếu và liên quan đến quá trình tạo máu, hạ thấp số lượng hồng cầu và hemoglobin. Khi thiếu lysin dẫn đến rối loạn cân bằng protein, cơ bị suy mòn, rối loạn quá cốt hóa, biến đổi ở gan, phổi.
Chỉ định
Thuốc Femirat được chỉ định trong:
- Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic khi thức ăn không cung cấp đủ cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
- Cho những người kém hấp thu sắt như người viêm ruột mạn tính, viêm teo niêm mạc dạ dày hoặc cắt đoạn dạ dày.
- Chứng da xanh xao, mệt mỏi ở phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc rong kinh.
- Người bệnh thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic.
Femirat uống như thế nào? Liều dùng?
Cách dùng
- Thuốc Femirat dùng đường uống, nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ.
Liều dùng
- Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 1 viên/lần x 1 lần mỗi ngày
- Người lớn: Dùng 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày
Chống chỉ định
- Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Bệnh nhân bị hẹp thực quản hoặc túi cùng đường tiêu hóa.
- Người bệnh thừa sắt như thiếu máu tan máu, nhiễm sắc tố sắt mô, người có u ác tính, nghi ngờ ung thư, nhiễm hemosiderin, thiếu máu do suy tuỷ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
- Chống chỉ định dùng Femirat cùng với các chế phẩm chứa sắt khác.
Tác dụng phụ của thuốc Femirat

- Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, đi ngoài phân đen, táo bón, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Phát ban da.
Tương tác thuốc
Không dùng kết hợp Femirat với các thuốc sau:
- Sulphasalazine: Làm giảm hấp thu thuốc.
- Thuốc tránh thai đường uống
- Cotrimoxazol
- Thuốc kháng sinh: Ofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin
- Thuốc kháng acid như natri carbonate, calci carbonate,…
- Tetracyclin, nước chè: Làm giảm hấp thu sắt
- Penicilamine, methyldopa, carbidopa, levodopa, các muối kẽm, hormon tuyến giáp.
Quá liều thuốc Femirat và cách xử trí
Triệu chứng quá liều
- Khi dùng quá liều Femirat có thể xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy có lẫn máu, mất nước, nhiễm acid, sốc kèm ngủ gà.
- Có thể có một giai đoạn tưởng như bình phục, không còn triệu chứng. Sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng có thể xuất hiện lại với bệnh đông máu và trụy tim mạch với các biểu hiện như sốt cao, giảm glucose máu, suy thận, co giật, nhiễm độc gan, hôn mê.
- Nếu dùng liều cao có thể có nguy cơ thủng ruột.
- Ở giai đoạn hồi phục có thể bị xơ gan hẹp môn vị, nhiễm khuẩn huyết.
Xứ trí
- Rửa dạ dày bằng sữa hoặc dung dịch cacbonat.
- Có thể định lượng nồng độ sắt trong huyết thanh, sau đó bơm dung dịch deferoxamine vào dạ dày qua ống thông (5-10g deferoxamine trong 50-100ml nước).
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng Femirat khi nằm.
- Thận trọng khi dùng thuốc với những người nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạn tính.
- Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng, tránh ẩm, để xa tầm tay trẻ nhỏ.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo thông tin thuốc tại DrugBank – Ngân hàng dữ liệu ngành Dược: https://drugbank.vn/thuoc/Femirat&VD-21564-14. Ngày truy cập: 30/07/2025 |
|---|

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.