| Danh mục | Thuốc chống nhiễm khuẩn |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 10 lọ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm VCP |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm VCP |
| Số đăng ký | 893110687824 (SĐK cũ: VD-30594-18) |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
Vibatazol 1g/0.5g là thuốc gì?

Vibatazol 1g/0.5g là thuốc kê đơn có sự kết hợp hai thành phần Cefoperazon và Sulbactam được chỉ định điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da, viêm phúc mạc,…
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP. Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm VCP. Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Số đăng ký: 893110687824 (SĐK cũ: VD-30594-18)
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
- Quy cách: Hộp 10 lọ
Thuốc Vibatazol 1g/0.5g giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Vibatazol bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 là 420.000 VNĐ / Hộp 10 lọ.
Thuốc Vibatazol 1g/0.5g hiện được bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 có địa chỉ: Quầy 102 tầng 1, số 168 Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội (Xem bản đồ)
Thuốc Vibatazol là thuốc kê đơn, quý khách hãy đến trực tiếp địa chỉ trên để mua, và hãy nhớ mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
Quý khách có thể liên hệ đến hotline 0962.260.002 để được tư vấn và được giải đáp thắc mắc
Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ thuốc bột pha tiêm gồm có:
- Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri): 1g
- Sulbactam (Sulbactam natri): 0,5g
Chỉ định của thuốc Vibatazol 1g/0.5g
Kháng sinh Vibatazol được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Cách dùng và liều dùng kháng sinh Vibatazol 1g/0.5g

Cách dùng
- Cefoperazon phối hợp với sulbactam được dùng tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng Vibatazol
Người lớn:
Liều lượng khuyến cáo ở người lớn:
| Cefoperazon/sulbactam tỉ lệ 2:1 | Cefoperazon (g) | Sulbactam (g) |
| 1,5 – 3,0 | 1,0 – 2,0 | 0,5 – 1,0 |
- Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liêu chia đều.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều cefoperazon/sulbactam lên 12g (tức 8g cefoperazon) mỗi ngày.
- Liều dùng sulbactam tối đa khuyến cáo là 4g/ngày.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận, gan và người lớn tuổi:
- Điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ
Trẻ em:
Liều khuyến cáo cho trẻ em như sau:
| Cefoperazon/sulbactam tỉ lệ 2:1 (mg/kg/ngày) | Cefoperazon
(mg/kg/ngày) |
Sulbactam
(mg/kg/ngày) |
| 30 – 60 | 20 – 40 | 10 – 20 |
- Liều dùng nên chia đều cho mỗi 6 – 12 giờ.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc viêm nhiễm, có thể tăng liều lên đến 240 mg/kg/ngày (160mg/kg/ngày cefoperazon), chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau.
Trẻ sơ sinh
- Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ
- Liều Sulbactam tối đa không vượt quá 80mg/kg/ngày
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng thuốc Vibatazol với những bệnh nhân dị ứng với penicillin, sulbactam, cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm cephalosporin.
Tác dụng phụ của thuốc Vibatazol 1g/0.5g

Thuốc Vibatazol 1g/0.5g có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng, đa số các tác dụng ngoài ý muốn có mức độ nhẹ hoặc trung bình và được dung nạp khi tiếp tục điều trị.
- Tiêu hóa: Phổ biến nhất là tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, buồn nôn, nôn
- Da: Phản ứng mẫn cảm (ban dát, nổi mề đay).
- Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài, giảm Hemoglobin hoặc Hematocrit, tăng bạch cầu ái toan trong máu, giảm tiểu cầu, kháng prothrombinemia đã được báo cáo.
- Nhức đầu, sốt, đau do tiêm và ớn lạnh
- Tăng đột ngột các xét nghiệm chức năng gan: SGOT, SGPT, alkaline phosphatase và bilirubin
- Phản ứng cục bộ: Đau thoáng qua khi tiêm, phát triển viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền
- Phản ứng phản vệ, hạ huyết áp, viêm đại tràng giả mạc, ngứa, hội chứng Stevens Johnson, tiểu ra máu
Tương tác thuốc
- Alcol: Tránh dùng kết hợp Vibatazol với các sản phẩm chứa ethanol vì có thể gây ra những phản ứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh
- Aminoglycosid: Không sử dụng kết hợp với Cefoperazon/sulbactam
- Tránh hòa tan Cefoperazon/sulbactam với Ringer lactated vì không tương hợp. Có thể pha loãng hai nước bằng cách hòa tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Ringer lactat.
- Dung dịch Lidocain: Tránh pha loãng với Cefoperazon/sulbactam
Thuốc kháng sinh Vibatazol có dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú?

- Phụ nữ mang thai: Cefoperazon và sulbactam đi qua hàng rào nhau thai, tuy nhiên không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai, do đó chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Cefoperazon và sulbactam bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Quá liều Vibatazol 1g/0.5g và cách xử trí
- Biểu hiện quá liều: Khi dùng quá liều của thuốc Vibatazol sẽ xuất hiện những biểu hiện giống như phản ứng phụ nhưng mở rộng hơn. Nồng độ cao kháng sinh Beta-lactam có thể gây ra các ảnh hưởng thần kinh bao gồm cả động kinh.
- Cách xử trí: Cefoperazon và Sulbactam đều được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu. Do đó nếu xảy ra quá liều có thể tăng cường việc loại bỏ thuốc khỏi cơ thể ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Thận trọng khi sử dụng

- Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng beta-lactam hoặc cephalosporin, dễ xảy ra hơn ở những người có tiền sử phản ứng quá mẫn với nhiều chất gây dị ứng. Nếu phản ứng phản vệ nghiêm trọng cần được điều trị khẩn cấp với epinephrine. Oxy, tiêm tĩnh mạch steroid và quản lý đường thở bao gồm đặt nội khí quản nên được thực hiện theo chỉ định.
- Cefoperazon được bài tiết qua mật, thời gian bán thải cefoperazon trong huyết thanh thường kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc tắc nghẽn mật, cần điều chỉnh liều ở những đối tượng này.
- Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh ở bệnh nhân đồng thời có rối loạn chức năng gan và suy thận.
- Thiếu vitamin K đã xảy ra với một số bệnh nhân điều trị bằng cefoperazon. Cần theo dõi thời gian đông máu ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống đông và ngoại sinh vitamin K.
- Khi điều trị kéo dài cần kiểm tra định kỳ về rối loạn chức năng hệ thống cơ quan bao gồm thận, gan và hệ thống mạch máu.

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.