Thuốc Acigmentin 625 giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, Cách dùng

0 đánh giá 0 Đã bán

VNĐ

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 7 Viên

Thuốc Acigmentin 625 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Thành phần chính của thuốc là Amoxicillin. Được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, sinh dục…do vi khuẩn.

  • Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược Minh Hải. Địa chỉ đặt tại 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.
  • Số đăng ký: VD-21220-14.
  • Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim.
  • Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

    Logo Nhà thuốc Việt Pháp 1

    CHÚNG TÔI CAM KẾT

    • 100% sản phẩm chính hãng
    • Đổi trả hàng trong 10 ngày
    • Xem hàng tại nhà, thanh toán

    Tham vấn y khoa:

    Dược sĩ Khánh Linh

    Acigmentin 625mg là kháng sinh được sử dụng phổ biến, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn toàn thân. Vậy thuốc Acigmentin 625 là gì? Có tác dụng gì? Giá thuốc Acigmentin 625 là bao nhiêu? Hãy cùng Nhà thuốc Việt Pháp 1 tìm hiểu những thông tin về thuốc trong bài viết dưới đây. 

    Acigmentin 625 là thuốc gì?

    Hộp và vỉ thuốc Acigmentin 625
    Hộp và vỉ thuốc Acigmentin 625

    Thuốc Acigmentin 625 [1] thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus. Thành phần chính của thuốc là Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat) 500mg là dẫn xuất Penicillin và Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat Kali) 125mg. Được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, sinh dục…do vi khuẩn.

    • Thuốc có nguồn gốc xuất xứ tại Việt Nam, do Công ty Cổ phần Dược Minh Hải sản xuất và đăng ký. Địa chỉ đặt tại 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.
    • Số đăng ký: VD-21220-14.
    • Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Dạng hộp 2 vỉ x 7 viên.
    • Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

    Thuốc Acigmentin 625 giá bao nhiêu?

    Hiện nay thuốc Acigmentin 625 đã được phân phối rộng rãi trên khắp các cửa hàng thuốc, siêu thị thuốc trên toàn quốc.

    Giá thuốc Acigmentin 625 là 84.000 VNĐ/ 1 Hộp/ 2 Vỉ. Mỗi cơ sở sẽ có giá bán khác nhau nhưng sự chênh lệch là không đáng kể.

    Mua Acigmentin 625 ở đâu uy tín?

    Acigmentin 625 bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1
    Acigmentin 625 bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1

    Kháng sinh Acigmentin 625 được bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1. Địa chỉ: Quầy 102 – Tầng 1 số 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội (Xem bản đồ). Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC. Vì vậy, khi đi mua thuốc, bạn cần cầm theo đơn đã kê của bác sĩ.

    Hãy liên hệ qua hotline: 0962.260.002 hoặc truy cập vào website chính thức của nhà thuốc để biết thêm thông tin chi tiết sản phẩm và nhận được sự tư vấn từ các dược sĩ chuyên môn và có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

    Nhà thuốc Việt Pháp 1 cam kết:

    • Sản phẩm thuốc chính hãng, chất lượng.
    • Giá hợp lý, không cạnh tranh về giá cả.
    • Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
    • Có tem chống giả, nhãn mác đầy đủ.

    Ngoài ra, nhà thuốc còn hỗ trợ mua bán, đổi trả hàng online theo chính sách của nhà thuốc, hỗ trợ giao hàng tận nhà, miễn phí vận chuyển trên toàn quốc.

    Thành phần

    Một viên nén bao phim Acigmentin 625 gồm những thành phần:

    Amoxicillin Trihydrate 574mg tương đương Amoxicillin khan 500mg
    Diluted Kali Clavulanate/Microcrystalline Cellulose (tỉ lệ 1:1) 297,5mg tương đương Acid Clavulanic 125mg
    Microcrystalline Cellulose 133,5mg
    Crospovidone 70mg
    Methacrylic Acid Copolymer (Eudragit L 100) 22mg
    Hydroxypropyl Methylcellulose 6cps 20mg
    Talc 12mg
    Disodium Starch Glycolate 10mg
    Magnesi Stearat 10mg
    Titanium Dioxide 10mg
    Polyethylene Glycol 6000 7mg
    Colloidal Silicon Dioxide 5mg
    Polysorbate 80 2,5mg
    Isopropyl Alcohol 0,12ml
    Ethanol 96% 0,1ml

    Thuốc Acigmentin 625 có tác dụng gì?

    Hộp 2 vỉ thuốc Acigmentin 625
    Hộp 2 vỉ thuốc Acigmentin 625
    • Amoxicillin là một dẫn xuất Penicillin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là vi khuẩn liên cầu gây nhiễm trùng đường hô hấp trên. Amoxicillin ức chế cạnh tranh Protein liên kết Penicillin 1 và các Protein liên kết Penicillin trọng lượng phân tử cao khác. Các Protein liên kết Penicillin chịu trách nhiệm cho các phản ứng Glycosyltransferase và Transpeptidase, dẫn đến liên kết chéo của D-Alanin và D-Aspartic Acid trong thành tế bào vi khuẩn. Nếu không có tác động của các Protein liên kết Penicillin, vi khuẩn sẽ điều chỉnh các enzym tự phân và không thể xây dựng, sửa chữa thành tế bào, dẫn đến hành động diệt khuẩn.
    • Acid Clavulanic là một chất ức chế Beta Lactamase được sử dụng để tăng cường hiệu quả của kháng sinh Beta Lactam. Acid Clavulanic chứa một vòng Beta Lactam trong cấu trúc liên kết theo kiểu không thể đảo ngược với các Beta Lactam, ngăn chúng bất hoạt một số loại kháng sinh Beta Lactam. Có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng Gram dương và Gram âm nhạy cảm.
    • Sự kết hợp của Amoxicillin và Acid Clavulanic giúp Amoxicillin không bị Beta Lactamase phá hủy. Đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn đã kháng lại Amoxicillin, các Cephalosporin và các Penicillin khác. Amoxicillin và Acid Clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid Clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1-2 giờ và của Acid Clavulanic là khoảng 1 giờ.
    Tham khảo thêm về thuốc kháng sinh phổ rộng: Droxicef 500mg là thuốc gì? Công dụng? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

    Chỉ định sử dụng kháng sinh Acigmentin 625

    Sự kết hợp của hai thành phần Amoxicillin và Acid Clavulanic trong thuốc Acigmentin 625 được sử dụng để hỗ trợ điều trị cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trong các trường hợp sau:

    • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên như Viêm Amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa,…
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi,…
    • Nhiễm trùng da và cấu trúc da như áp xe, mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương,…
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận,…
    • Nhiễm trùng xương và khớp do S.Aureus như viêm tủy xương.
    • Nhiễm trùng nha khoa như áp xe ổ răng.
    • Ngoài ra, còn điều trị nhiễm khuẩn do nạo phá thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm trùng trong ổ bụng.

    Chống chỉ định

    Kháng sinh Acigmentin 625
    Kháng sinh Acigmentin 625

    Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Acigmentin 625 cho các đối tượng sau:

    • Người dị ứng và mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người dị ứng với nhóm Beta Lactam (các Penicillin và Cephalosporin).
    • Chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh Beta Lactam như các Cephalosporin.
    • Người bệnh có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan.
    • Thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng, chạy thận nhân tạo.
    • Bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân mắc Leucomia (ung thư máu) dòng Lympho.
    • Những người đang tăng bạch cầu đơn nhân.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Liều dùng – Cách dùng 

    Liều dùng

    • Đối với trẻ em: Bệnh nhân nhi có cân nặng từ 40kg trở lên có thể dùng theo liều người lớn.
    • Đối với người lớn: liều khuyến cáo là 4000mg/250mg mỗi ngày.

    Liều cụ thể đối với từng trường hợp:

    • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: uống 1 viên/1 lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.
    • Nhiễm khuẩn nặng: uống 1 viên/1 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ.
    • Viêm xoang cấp do vi khuẩn: uống 1 viên/1 lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Uống trong 10 ngày.
    • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 1 viên/1 lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ. Uống trong 7-10 ngày.
    • Đối với bệnh nhân suy thận:
    Độ thanh thải Creatinin Liều dùng
    Người lớn < 10ml/phút Ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg/ngày.
    Từ 10 – 30ml/phút Ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500mg.
    > 30ml/phút Không cần điều chỉnh liều.
    Trẻ em < 10ml/phút 25mg/kg/ngày.
    Từ 10 – 30ml/phút 25mg/kg, mỗi ngày 2 lần.
    > 30ml/phút Không cần điều chỉnh liều.

    Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tuỳ vào từng độ tuổi và tình trạng bệnh sẽ được chỉ định liều dùng khác nhau. Vì đây là thuốc kê đơn nên bạn không thể tự ý mua liều, dùng liều để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả trong quá trình sử dụng.

    Cách dùng

    Thuốc Acigmentin 625 trị nhiễm khuẩn
    Thuốc Acigmentin 625 trị nhiễm khuẩn
    • Sử dụng bằng đường uống.
    • Uống nguyên viên, không bẻ, không nghiền nát tránh làm mất tác dụng của thuốc.
    • Uống với một cốc nước sôi để nguội.
    • Nên uống thuốc vào trước bữa ăn để tránh tình trạng gây kích ứng ở dạ dày – ruột.
    • Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
    • Nên đi khám lại sau khi đã điều trị 14 ngày.
    • Nên uống thuốc vào các thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều.

    Tác dụng phụ của thuốc Acigmentin 625 

    Trong quá trình sử dụng thuốc Acigmentin 625 sẽ xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn, cụ thể như sau:

    Các tác dụng phụ thường gặp:
    • Tiêu chảy.
    • Phát ban.
    • Ngứa ngáy.
    Các tác dụng phụ ít gặp:
    • Buồn nôn, nôn.
    • Viêm gan.
    • Vàng da ứ mật.
    • Tăng bạch cầu ái toan.
    • Tăng Transaminase.
    • Ban đỏ.
    Các tác dụng phụ hiếm gặp:
    • Phản ứng phản vệ.
    • Giảm nhẹ tiểu cầu.
    • Giảm bạch cầu.
    • Thiếu máu tan máu.
    • Viêm đại tràng giả mạc.
    • Hội chứng Stevens – Johnson.
    • Phù Quincke.
    • Ban đỏ đa dạng.
    • Viêm thận kẽ.
    • Viêm da bong.
    • Hoại tử biểu bì do ngộ độc.

    Nếu có bất kỳ triệu chứng ở trên hoặc triệu chứng, biểu hiện bất thường khác, hãy liên lạc với bác sĩ để được theo dõi chặt chẽ.

    Nếu các phản ứng là nhẹ thì ngưng dùng thuốc. Trường hợp các tác dụng phụ nặng thì cần đưa đến bệnh viện, cơ sở y tế gần nhất để tiến hành điều trị.

    Tương tác thuốc

    Sản phẩm Acigmentin 625
    Sản phẩm Acigmentin 625

    Trong quá trình sử dụng thuốc Acigmentin 625 với các thuốc khác và các loại thực phẩm, thức uống,… có thể xảy ra một số tương tác, làm thay đổi cơ chế hoạt động, hoạt tính của thuốc, ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc, giảm hiệu quả và tăng tác dụng phụ không mong muốn.

    • Thuốc Acigmentin 625 có thể kéo dài thời gian chảy máu và đông máu khi sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống.
    • Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid và thuốc Acigmentin 625 có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu.
    • Dùng đồng thời Allopurinol và Amoxicillin làm tăng tỷ lệ mắc phát ban.
    • Trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu, Amoxicillin có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả.
    • Thuốc Acigmentin 625 có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.

    Ngoài ra, không nên sử dụng thuốc Acigmentin 625 cùng với các đồ uống có cồn và chất kích thích như rượu, cà phê,…

    Vì vậy, hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm, thức uống,… bổ sung hàng ngày để cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra trước khi sử dụng thuốc.

    Xử trí khi quên liều, quá liều

    Hình ảnh: Thuốc Acigmentin 625
    Hình ảnh: Thuốc Acigmentin 625

    Quên liều

    Nếu quên liều, hãy sử dụng liều quên ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Lưu ý uống đúng liều đã quy định, không bù gấp đôi liều. Nên uống thuốc đúng giờ và cố định thời gian trong ngày để tránh quên liều và đảm bảo hiệu quả cho quá trình chữa trị. Không nên bỏ quá 2 liều liên tiếp.

    Quá liều

    Các triệu chứng hay gặp khi quá liều thuốc Acigmentin 625:

    • Rối loạn tiêu hoá.
    • Thay đổi cân bằng chất lỏng và điện giải.
    • Buồn nôn, nôn.
    • Tiêu chảy.
    • Phát ban.
    • Buồn ngủ.
    • Hiếu động.
    • Co giật.
    • Nghiêm trọng hơn là sốc, rối loạn hô hấp, rối loạn nhịp tim,…

    Nếu có biểu hiện bất thường, hãy ngừng sử dụng thuốc và theo dõi chặt chẽ tại nhà. Nếu nghiêm trọng thì phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để tiến hành điều trị triệu chứng và xử lý kịp thời. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi cơ thể. Bệnh nhân hôn mê hoặc không thở được thì phải gọi cấp cứu ngay lập tức.

    Thuốc Acigmentin 625 có dùng được cho bà bầu và phụ nữ đang cho con bú không?

    Mặt bên hộp thuốc
    Mặt bên hộp thuốc

    Đối với phụ nữ có thai: 

    • Hiện chưa có đủ tài liệu hay báo cáo chứng minh sự an toàn của thuốc Acigmentin 625 đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc khi lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ.
    • Phụ nữ có thai là đối tượng nhạy cảm, tránh sử dụng thuốc Acigmentin 625 vào 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do chỉ định của thầy thuốc để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

    Đối với phụ nữ cho con bú: 

    • Thuốc Acigmentin 625 không gây hại cho trẻ đang bú mẹ, trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa mẹ.
    • Vì vậy có thể sử dụng thuốc Acigmentin 625 cho phụ nữ đang cho con bú dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

    Ảnh hưởng của thuốc Acigmentin 625 đến người lái xe và vận hành máy móc

    Hiện nay, chưa có báo cáo hay tài liệu ghi nhận các ảnh hưởng của thuốc Acigmentin 625 trên người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc Acigmentin 625 không gây chóng mặt, buồn ngủ, mất khả năng tập trung nên có thể dùng cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.

    Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến chuyên gia tư vấn trước khi sử dụng.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Acigmentin 625

    Thuốc kê đơn Acigmentin 625
    Thuốc kê đơn Acigmentin 625

    Trong quá trình sử dụng thuốc Acigmentin 625 cần chú ý một số điều:

    • Acid Clavulanic chỉ được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng đã được xác nhận hoặc có khả năng cao là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
    • Khi không phát hiện được quá trình sản xuất Enzym Beta Lactamase trong quá trình kiểm tra vi sinh, không nên sử dụng Acid Clavulanic.
    • Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan.
    • Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
    • Đối với những người quá mẫn hay dị ứng với các Penicillin có thể phản ứng nặng hay tử vong.
    • Bệnh nhân dùng Amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
    • Những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý liều lượng dùng thuốc và phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
    • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
    • Cần chú ý với bệnh nhân Phenylceton – niệu vì các hỗn dịch có chứa 12,5mg Aspartame trong 5ml. Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi – niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

    Lưu ý khi sử dụng

    • Không dùng quá liều chỉ định.
    • Không sử dụng thuốc trong thời gian quá ngắn, ít nhất từ 5 ngày.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.
    • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.

    Bài viết trên đã giải đáp được những câu hỏi thắc mắc về thuốc Acigmentin 625. Tất cả thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy luôn tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ trước và trong quá trình sử dụng thuốc để đạt hiệu quả và tránh các tác dụng không mong muốn. 

    Tìm hiểu thêm về kháng sinh nhóm tetracyclin: Goldmycin 100mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Tác dụng phụ khi uống?
    0/5 (0 Reviews)

    Nguồn tham khảo

    Nguồn tham khảo
    1 Thông tin thuốc Acigmentin 625 tra tại Drugbank – Ngân hàng dữ liệu ngành dược – Bộ Y tế: https://drugbank.vn/thuoc/Acigmentin-625&VD-21220-14. Ngày truy cập: 19/03/2022
    Đánh giá Thuốc Acigmentin 625 giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, Cách dùng
    Chưa có
    đánh giá nào
    5 0% | 0 đánh giá
    4 0% | 0 đánh giá
    3 0% | 0 đánh giá
    2 0% | 0 đánh giá
    1 0% | 0 đánh giá
    Đánh giá Thuốc Acigmentin 625 giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, Cách dùng
    Gửi ảnh thực tế
    0 ký tự (Tối thiểu 10)
      +

      Chưa có đánh giá nào.

      Hỏi đáp

      Không có bình luận nào