| Danh mục | Thuốc điều trị huyết áp |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Công ty sản xuất và đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Số đăng ký | VD-26298-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Thuốc Tovecor Plus là thuốc gì?

Thuốc Tovecor Plus 5mg/1.25mg là thuốc kê đơn kết hợp hai hoạt chất Perindopril arginin và Indapamid và được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.[1]
- Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. Địa chỉ nhà máy: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội, Việt Nam
- Số đăng ký: VD-26298-17
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc Tovecor Plus giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Tovecor Plus tại Nhà Thuốc Việt Pháp 1 là 120.000 VNĐ / Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Quý khách có thể mang theo đơn thuốc đến mua thuốc ở địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Chú ý: Thuốc Tovecor Plus là thuốc kê đơn vì vậy khi đến mua thuốc tại các hiệu thuốc, quý khách vui lòng mang theo đơn thuốc của bác sĩ.
Thành phần
- Perindopril arginin: 5mg
- Indapamid: 1,25mg
Tác dụng của thuốc Tovecor Plus 5mg/1.25mg

Thuốc Tovecor Plus có sự kết hợp của hai hoạt chất Perindopril arginin và Indapamid, trong đó Perindopril arginin là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron, có tác dụng làm giảm huyết áp ở người bình thường, người tăng huyết áp.
Indapamid là thuốc lợi tiểu nhân indol có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Indapamid làm tăng bài tiết natri và nước bằng cách ức chế tái hấp thu natri ở ống lượn xa, tăng bài tiết natri và clorid, do đó có tác dụng tăng bài niệu.
Chỉ định
Thuốc Tovecor Plus 5mg/1,25mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Tovecor Plus 5mg/1.25mg
Cách dùng
Thuốc Tovecor Plus dùng đường uống, uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều dùng
- Liều lượng được khuyến cáo là uống 1 viên/ngày.
- Ở bệnh nhân suy thận vừa (có độ thanh thải creatinin 30-60ml/phút) nên bắt đầu với liều thấp hơn.
Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Tovecor Plus trong trường hợp:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.
- Người có tiền sử phù mạch liên quan đến dùng thuốc ức chế men chuyển.
- Quý hai và ba của thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh suy thận nặng, suy gan nặng.
- Bệnh não gan, hạ kali máu.
- Dùng đồng thời với các chế phẩm chứa aliskiren ở người bệnh suy thận hoặc đái tháo đường.
- Người mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu.
- Người có tiền sử dị ứng với indapamid hoặc với các dẫn chất của sulfonamid.
Tác dụng phụ của thuốc Tovecor Plus
- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, rối loạn thị giác, khó thở, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, buồn nôn, nôn, chán ăn, rối loạn vị giác, co cứng cơ, ngứa, phát ban da.
- Thay đổi kết quả xét nghiệm máu, nếu có hiện tượng sưng mặt, môi, lưỡi hoặc khó nuốt, khó thở cần ngừng dùng thuốc.
- Rối loạn điện giải, hạ kali máu, hạ natri máu,
- Các tác dụng phụ hiếm gặp khác: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, chuột rút, cận thị cấp tính.
Tương tác thuốc
Trong quá trình điều trị bằng Tovecor Plus nên tránh dùng các thuốc sau:
- Lithi: Vì có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và gây tăng độc tính.
- Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, làm tăng độc tính trên thận, suy thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm (imipramin), thuốc an thần: Làm tăng khả năng hạ huyết áp.
- Corticosteroids, tetracosactide làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Sử dụng đồng thời Tovecor Plus với các thuốc tăng kali máu có thể gây tăng giữ kali máu, đặc biệt ở người suy thận.
- Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước khi dùng Tovecor Plus có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
- Thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở người bệnh tiểu đường.
- Dùng Tovecor Plus cùng Allopurinol, thuốc kìm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, corticoid toàn thân hoặc procainamid có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
Quá liều thuốc Tovecor Plus 5mg/1.25mg và xử trí

- Biểu hiện quá liều: Những dấu hiệu quá liều thường gặp là hạ huyết áp, kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn tâm thần, vô niệu, rối loạn điện giải.
- Xử trí: Nếu không may dùng quá liều thuốc khuyến cáo, hãy đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng
- Sự an toàn và hiệu quả khi dùng Tovecor Plus với trẻ em chưa được nghiên cứu, không nên dùng thuốc với trẻ em và thanh thiếu niên.
- Không nên dùng thuốc với phụ nữ mang thai.
- Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên.
- Thuốc có nguy cơ hạ huyết áp đột ngột, đặc biệt ở người bị hẹp động mạch thận, do đó cần theo dõi các chất điện giải trong máu ở những bệnh nhân này.
- Thuốc có nguy cơ gây hạ kali máu, đặc biệt ở người bệnh tiểu đường, suy thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong máu.
- Cần theo dõi định kỳ nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường hoặc nghi ngờ đái tháo đường.
- Không dùng thuốc ở người bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose hoặc kém hấp thu glucose – galactose.
- Thận trọng khi sử dụng indapamid ở bệnh nhân cường cận giáp hoặc mắc các bệnh tuyến giáp.
- Vận động viên sử dụng các thuốc có chứa indapamid có thể cho phản ứng dương tính trong xét nghiệm ma túy.
- Thuốc có thể gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, người bệnh cần được điều trị trong khu vực tránh ánh sáng.
- Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi liên quan đến giảm huyết áp và ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo thông tin thuốc tại DrugBank – Ngân hàng dữ liệu ngành Dược: https://drugbank.vn/thuoc/Tovecor-plus&VD-26298-17. Ngày truy cập: 07/06/2025 |
|---|

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.