| Danh mục | Thuốc thần kinh |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Công ty sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Số đăng ký | QLÐB-656-18 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
Thuốc Yawin 30 là thuốc gì?

Thuốc Yawin 30 là thuốc điều trị trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan toả và đau thần kinh ngoại vi bởi tiểu đường được bào chế ở dạng viên nang cứng.
Thuốc Yawin 30 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Giá thuốc Yawin 30 hiện nay đang được bán trên thị trường là 550.000 VNĐ/ Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.
Yawin 30 hiện được bán rộng rãi tại các hiệu thuốc lớn và đã có mặt tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 theo địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Khi có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm, quý khách vui lòng liên hệ đến Nhà thuốc Việt Pháp 1 qua hotline 0962.260.002, nhà thuốc sẽ giúp tư vấn, giải đáp và hỗ trợ tận tình.
Thành phần

1 viên nang cứng Yawin 30 chứa:
|
Thành phần |
Hàm lượng |
| Duloxetine | 30 mg |
| Tá dược vừa đủ 1 viên |
Thuốc Yawin 30 có tác dụng gì?
- Điều trị trầm cảm nặng thông qua tác động điều hòa serotonin và norepinephrine, giúp cải thiện khí sắc, giảm mệt mỏi tinh thần, rối loạn giấc ngủ và nâng cao khả năng tập trung.
- Giảm đau thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, làm dịu cảm giác đau rát, tê bì ở chi. [1]
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa, giúp giảm lo lắng kéo dài, căng thẳng và bồn chồn.
Chỉ định
- Người bị đau thần kinh ngoại vi bởi căn bệnh tiểu đường.
- Người lớn bị rối loạn lo âu lan toả.
- Trường hợp bị trầm cảm nặng.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Yawin 30

Liều dùng
|
Chỉ định |
Liều khởi đầu | Liều duy trì |
Ghi chú |
|
Trầm cảm nặng |
60 mg/ ngày | 60 mg/ ngày | Đáp ứng sau 2–4 tuần; nên duy trì nhiều tháng để phòng tái phát |
| Trầm cảm nặng tái phát | 60 mg/ngày | 60–120 mg/ ngày | Cân nhắc điều trị dài hạn ở bệnh nhân có tiền sử tái phát nhiều lần |
| Rối loạn lo âu lan tỏa | 30 mg/ ngày | 60 mg/ ngày | Có thể tăng lên 90–120 mg/ngày nếu đáp ứng chưa đủ |
| Lo âu lan tỏa kèm trầm cảm | 60 mg/ ngày | 60 mg/ ngày | Không cần giai đoạn liều thấp ban đầu |
| Đau thần kinh ngoại vi do tiểu đường | 60 mg/ ngày | 60–120 mg/ ngày |
Đánh giá đáp ứng sau 2 tháng, theo dõi định kỳ ≥ 3 tháng |
Cách dùng
- Thuốc được dùng qua đường uống theo đúng chỉ định, sử dụng nguyên viên thuốc với nước.
- Không ngừng thuốc đột ngột để tránh các phản ứng không mong muốn.
- Khi cần ngưng điều trị, nên giảm liều dần trong 1–2 tuần.
- Nếu xuất hiện phản ứng nghiêm trọng, có thể quay lại liều trước và tiếp tục giảm liều chậm hơn.
Chống chỉ định

- Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO không chọn lọc do nguy cơ tương tác nghiêm trọng.
- Không khởi trị cho bệnh nhân đang bị tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
- Tránh phối hợp với các chất ức chế mạnh CYP1A2 như enoxacin, ciprofloxacin hoặc fluvoxamin.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc có nguy cơ suy gan.
- Không sử dụng cho người suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
- Không dùng nếu có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc
- Phối hợp duloxetin với các thuốc làm tăng serotonin hoặc nhóm MAOIs có thể dẫn đến hội chứng serotonin, cần tránh hoặc theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng.
- Duloxetin có khả năng ức chế enzym CYP2D6, từ đó làm thay đổi nồng độ và tác dụng của những thuốc được chuyển hóa qua con đường này.
- Khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu, nguy cơ xuất huyết và tác dụng không mong muốn có thể tăng.
- Các chất ức chế CYP1A2 có thể làm tăng nồng độ duloxetin trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ quá liều hoặc tăng tác dụng phụ.
- Ngược lại, các chất cảm ứng CYP1A2 có thể làm giảm nồng độ thuốc và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
- Việc phối hợp với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương cần thận trọng do dữ liệu đánh giá tương tác còn hạn chế.
Lưu ý khi sử dụng
- Thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ và cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở người có tiền sử rối loạn khí sắc, co giật, tăng nhãn áp hoặc nguy cơ glaucoma góc hẹp cấp.
- Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn điện giải, đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến đông máu, thuốc gây độc gan hoặc có tình trạng suy thận nặng, vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng.
- Không nên ngừng thuốc đột ngột; việc giảm liều cần thực hiện từ từ để hạn chế phản ứng cai thuốc, đồng thời theo dõi các biểu hiện như akathisia, tăng huyết áp hoặc hội chứng serotonin.
- Mặc dù triệu chứng trầm cảm có thể cải thiện, nguy cơ hành vi tự tử vẫn có thể tồn tại trong quá trình điều trị và giai đoạn đầu sau khi ngừng thuốc, nhất là ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Theo Pubmed, “Duloxetine for treating painful neuropathy, chronic pain or fibromyalgia”: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24385423/. Ngày truy cập: 13/01/2026 |
|---|


Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.