| Danh mục | Thuốc chống co giật, động kinh |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Đức |
| Công ty sản xuất và đăng ký | Boehringer Ingelheim |
| Bào chế | Viên nén |
| Số đăng ký | VN-20132-16 |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
Thuốc Sifrol 0.25mg là thuốc gì?

Thuốc Sifrol 0.25mg là thuốc kê đơn chứa thuộc nhóm đồng vận dopamine, được dùng để điều trị bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên (RLS) mức độ trung bình đến nặng.
- Xuất xứ: Đức
- Công ty sản xuất và đăng ký: Boehringer Ingelheim
- Bào chế: Viên nén
- Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Số đăng ký: VN-20132-16
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Thuốc Sifrol 0.25mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Hiện nay giá thuốc Sifrol 0.25mg được bán tại các nhà thuốc là 300.000 VNĐ/Hộp 3 vỉ.
Bạn đọc có thể tìm mua Sifrol 0.25 mg chính hãng tại Nhà thuốc Việt Pháp 1:
- Địa chỉ: Quầy 102 tầng 1, số 168 Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội (Xem chỉ đường)
- Hotline: 0962.260.002 – 0974.360.996
Lưu ý: Sifrol là thuốc kê đơn, bệnh nhân cần mang theo đơn thuốc khi mua tại nhà thuốc.
Thành phần

- Hoạt chất: Pramipexole dihydrochloride monohydrate 0,25 mg (tương đương Pramipexole 0,18mg).
- Tá dược: Mannitol, povidone, tinh bột ngô, magnesi stearat, silica khan dạng khan
Thuốc Sifrol 0.25 mg có tác dụng gì?
Cơ chế của thuốc: Đồng vận dopamine, kích thích trực tiếp thụ thể dopamine D2/D3. Từ đó cải thiện triệu chứng bệnh Parkinson như run, cứng cơ, vận động chậm và giảm cảm giác khó chịu, thôi thúc vận động trong hội chứng chân không yên (RLS).
Chỉ định của thuốc Sifrol 0.25mg
- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp levodopa trong bệnh Parkinson.
- Điều trị hội chứng chân không yên mức độ trung bình đến nặng [1].
Chống chỉ định Sifrol 0.25mg

- Quá mẫn với pramipexole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thận trọng ở phụ nữ mang thai, cho con bú (chưa đủ dữ liệu an toàn).
Liều dùng – Cách dùng thuốc Sifrol 0.25mg
Cách dùng
- Uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Điều trị Parkinson
Liều khởi đầu:
- Bắt đầu 0,375 mg/ngày (dưới dạng muối).
- Tăng liều sau mỗi 5 – 7 ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn hoặc xuất hiện tác dụng phụ khó chịu.
- Liều tối đa: 4,5 mg/ngày (dạng muối).
Liệu trình:
- Tuần 1: 0,125 mg x 3 lần/ngày.
- Tuần 2: 0,25 mg x 3 lần/ngày.
- Tuần 3: 0,5 mg x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Khi dùng trên 1,5 mg/ngày, nguy cơ buồn ngủ tăng rõ rệt.
Liều duy trì: Dao động từ 0,375 – 4,5 mg/ngày (dạng muối). Hiệu quả thường đạt được từ mức 1,5 mg/ngày.
Ngừng điều trị: Giảm liều từ từ: hạ 0,75 mg/ngày (dạng muối) cho đến khi còn 0,75 mg/ngày, sau đó giảm tiếp 0,375 mg/ngày (dạng muối).
Hội chứng chân không yên (RLS)
Liều khởi đầu:
- 0,125 mg/ngày (dạng muối), uống 2 – 3 giờ trước khi ngủ.
- Có thể tăng mỗi 4 – 7 ngày.
- Liều tối đa: 0,75 mg/ngày (dạng muối).
Ngừng điều trị: Không cần giảm liều từ từ vì tổng liều điều trị thấp (<0,75 mg/ngày).
Điều chỉnh liều
- Suy thận: cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (theo chỉ định bác sĩ).
- Suy gan: không cần chỉnh liều vì thuốc hầu như không chuyển hóa qua gan.
- Trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi): không khuyến cáo sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng

- Có thể gây ảo giác (nhất là ảo thị) và rối loạn kiểm soát xung lực (cờ bạc bệnh lý, ăn uống/mua sắm cưỡng bức, tăng hoạt động tình dục). Xem xét giảm liều hoặc ngừng từ từ.
- Có thể xuất hiện rối loạn vận động khi phối hợp với levodopa, nên giảm liều levodopa nếu cần.
- Nguy cơ cao buồn ngủ & ngủ gật đột ngột → thận trọng khi lái xe, vận hành máy; tránh dùng chung rượu hoặc thuốc an thần.
- Có thể khởi phát hưng cảm, mê sảng; chỉ dùng nếu lợi ích vượt trội nguy cơ ở bệnh nhân có rối loạn tâm thần.
- Cần khám mắt định kỳ khi có bất thường thị lực.
Theo dõi nguy cơ hạ huyết áp tư thế, nhất là bệnh nhân tim mạch.
Có thể làm tăng biểu hiện hội chứng chân không yên (khởi phát sớm hơn, lan rộng hơn).
Tác dụng phụ của thuốc Sifrol 0.25mg
- Rất thường gặp (≥1/10): nôn, chóng mặt, loạn động, hạ huyết áp tư thế.
- Thường gặp (≥1/100 – <1/10): buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, mệt mỏi, táo bón, ảo giác, lú lẫn, mơ bất thường, phù ngoại biên.
- Ít gặp/hiếm: ngủ gật đột ngột, rối loạn kiểm soát xung lực (cờ bạc bệnh lý, ăn uống/mua sắm cưỡng bức, tăng hoạt động tình dục), suy tim, phản ứng dị ứng.
Tương tác thuốc
- Pramipexol ít gắn protein huyết tương nên nguy cơ tương tác thấp.
- Không ghi nhận tương tác với selegilin và levodopa.
- Cimetidin và amantadin có thể làm giảm thải trừ pramipexol, cần cân nhắc giảm liều.
- Dùng chung với levodopa thường phải giảm liều levodopa.
- Rượu và thuốc an thần có thể làm tăng buồn ngủ, cần thận trọng.
- Không nên phối hợp với thuốc chống loạn thần do nguy cơ đối kháng tác dụng.
Xử trí khi quá liều thuốc Sifrol 0.25 mg

- Triệu chứng: buồn ngủ nặng, chóng mặt, hạ huyết áp, ảo giác.
- Xử trí: điều trị hỗ trợ, theo dõi tim mạch, dùng than hoạt nếu uống quá liều trong thời gian ngắn.
Lưu ý bảo quản
- Bảo quản hộp thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ <30 °C, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm mốc
- Để xa tầm tay trẻ em.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | “Classics in Chemical Neuroscience: Pramipexole” tham khảo tại Pubmed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32786316/.Ngày tham khảo: . 13/09/2025 |
|---|

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.