| Danh mục | Vitamin và các chất vô cơ |
| Quy cách sản phẩm | Lọ 30ml |
| Xuất xứ | Switzerland |
| Đơn vị sản xuất | Vifor SA |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống giọt |
Maltofer là thuốc gì?

Maltofer là thuốc không kê đơn với thành phần chính là Phức hợp sắt (III) hydroxide polymaltose được chỉ định trong điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt( có các biểu hiện thiếu sắt).
Thành phần thuốc Maltofer
- Phức hợp sắt (III) hydroxide polymaltose: 178.6mg/ml.
- Tá dược: Sucrose, natri propyl hydroxybenzoate, cream essence, natri hydroxide, natri methyl hydroxybenzoate, nước tinh khiết.
Chỉ định

- Điều trị tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn cũng như thiếu máu do thiếu sắt có biểu hiện lâm sàng.[1]
- Dự phòng thiếu sắt theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) trong các giai đoạn và đối tượng có nhu cầu sắt cao như: phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, người lớn có chế độ ăn thiếu sắt (như người ăn chay) và người cao tuổi.[2]
Chống chỉ định
- Không sử dụng trong các trường hợp thừa sắt (ví dụ như bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, lắng đọng hemosiderin) hoặc các rối loạn chuyển hóa và sử dụng sắt (như thiếu máu do ngộ độc chì, thiếu máu do rối loạn sử dụng sắt, bệnh thalassemia).
- Thuốc cũng không được chỉ định trong các loại thiếu máu không liên quan đến thiếu sắt, chẳng hạn như thiếu máu tan huyết.
- Chống chỉ định đối với những người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Maltofer.
Thận trọng khi dùng sắt Maltofer

- Dành cho bệnh nhân đái tháo đường: Mỗi ml (tương đương 20 giọt) có chứa khoảng 0,01 đơn vị bánh mì.
- Trong trường hợp thiếu máu do nhiễm trùng hoặc bệnh lý ác tính: Sắt được bổ sung có thể được dự trữ trong hệ thống võng nội mô và chỉ được huy động để sử dụng sau khi điều trị nguyên nhân gây bệnh chính.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi. Các nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ mang thai sau 3 tháng đầu không ghi nhận tác dụng không mong muốn đối với mẹ và trẻ sơ sinh. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên sử dụng dung dịch uống giọt Maltofer theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
- Do sắt trong chế phẩm ở dạng phức hợp, khả năng xảy ra tương tác ion với các thành phần trong thức ăn (như phytin, oxalat, tannin…) hoặc với các thuốc dùng đồng thời (như tetracyclin, thuốc kháng acid) là rất thấp.
- Việc xét nghiệm máu ẩn trong phân (đặc hiệu với hemoglobin) không bị ảnh hưởng bởi điều trị sắt, do đó không cần ngừng thuốc trước khi làm xét nghiệm.
Tác dụng phụ

- Các phản ứng phụ sau khi sử dụng sắt Maltofer rất hiếm, bao gồm: táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu và các phản ứng trên da như phát ban, nổi mề đay, ngoại ban hoặc ngứa.
- Việc phân có màu sẫm là do sự đào thải sắt và không mang ý nghĩa bệnh lý.
- Thuốc Maltofer 30ml không gây đổi màu men răng khi sử dụng.
Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng
Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt của từng cá nhân.
- Thiếu sắt có biểu hiện lâm sàng: Thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 5 tháng cho đến khi nồng độ hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, nên tiếp tục điều trị thêm vài tuần để phục hồi dự trữ sắt, hoặc trong trường hợp phụ nữ mang thai, nên tiếp tục cho đến hết thai kỳ theo liều bổ sung sắt dự phòng.
- Thiếu sắt tiềm ẩn (chưa có biểu hiện rõ ràng): Thời gian điều trị thường kéo dài từ 1 đến 2 tháng.
| Nhóm đối tượng | Thiếu sắt có biểu hiện | Thiếu sắt tiềm ẩn | Dự phòng thiếu sắt (RDA) |
| Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) | 10–20 giọt/ngày (25–50 mg sắt) | 6–10 giọt/ngày (15–25 mg sắt) | 2–4 giọt/ngày (5–10 mg sắt) |
| Trẻ em (1–12 tuổi) | 20–40 giọt/ngày (50–100 mg sắt) | 10–20 giọt/ngày (25–50 mg sắt) | 4–6 giọt/ngày (10–15 mg sắt) |
| Trẻ >12 tuổi, người lớn, phụ nữ cho con bú | 40–120 giọt/ngày (100–300 mg sắt) | 20–40 giọt/ngày (50–100 mg sắt) | 4–6 giọt/ngày (10–15 mg sắt) |
| Phụ nữ mang thai | 80–120 giọt/ngày (200–300 mg sắt) | 40 giọt/ngày (100 mg sắt) | 20–40 giọt/ngày (50–100 mg sắt) |
| Trẻ sinh non | 1–2 giọt/kg/ngày (2,5–5 mg sắt) | ||
Cách dùng

- Liều dùng hàng ngày có thể được uống một lần hoặc chia thành nhiều lần trong ngày. Nên sử dụng dung dịch uống giọt Maltofer trong hoặc ngay sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu.
- Dung dịch có thể được pha loãng với nước ép trái cây, nước rau hoặc sữa. Việc dung dịch có thể thay đổi màu nhẹ sau khi pha không ảnh hưởng đến mùi vị hay hiệu quả điều trị của thuốc.
Thuốc sắt Maltofer mua chính hãng ở đâu?
Khách hàng có thể đến mua trực tiếp Maltofer thuốc tại địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ). Ngoài ra,bạn có thể liên hệ đến số điện thoại 0962.260.002 để được tư vấn chi tiết về thông tin sản phẩm.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo thêm thông tin về tình trạng thiếu máu do thiếu sắt tại Healthline: https://www.healthline.com/health/iron-deficiency-anemia, ngày tham khảo: 13/4/2025 |
|---|---|
| ↑2 | Tham khảo thêm thông tin về tác dụng của sắt tại Healthline: https://www.healthline.com/health/iron-nutrient, ngày tham khảo: 13/4/2025 |

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.