Danh mục | Thuốc chống thiếu máu |
Quy cách sản phẩm | Hộp gồm 1 lọ 1ml |
Xuất xứ | Argentina |
Công ty sản xuất | Laboratorio Pablo Cassará S.R.L. |
Công ty đăng ký thuốc ở Việt Nam | Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân |
Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
Số đăng ký | VN-15769-12 |
Hạn sử dụng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Thuốc Betahema giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Tác dụng, cách dùng?
Thuốc Betahema là thuốc gì?

Thuốc Betahema là một chế phẩm chứa erythropoietin, dùng để điều trị tình trạng thiếu máu nhờ khả năng giúp tăng cường sản xuất hồng cầu, cải thiện mức độ hemoglobin và giảm các triệu chứng của thiếu máu.
Một số thông tin cần biết về thuốc Betahema:
- Xuất xứ: Argentina.
- Công sản xuất thuốc: Laboratorio Pablo Cassará S.R.L. có địa chỉ tại: Carhué 1096 (C1408GBV), Ciudad de Buenos Aires Argentina.
- Công ty đăng ký thuốc ở Việt Nam: Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân có địa chỉ tại: 22 Hồ Biểu Chánh, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm không màu, trong suốt.
- Số đăng ký: VN-15769-12.
- Quy cách đóng gói: Hộp gồm lọ với dung tích 1ml.
- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất được ghi trên hộp đựng và lọ thuốc.
Thành phần

Trong mỗi ml dung dịch tiêm Betahema có chứa các thành phần dưới đây:
Recombinant human erythropoietin beta
(Erythropoietin beta người tái tổ hợp) |
2000IU |
Tá dược: Natri clorid, dinatri phosphat khan, mononatri phosphat khan, albumin người (dung dịch với nồng độ 20%), natri hydroxid hoặc acid hydrocloric (điều chỉnh pH), nước pha tiêm vừa đủ 1ml. |
Thuốc Betahema có tác dụng gì?
Thành phần chính trong thuốc Betahema là Recombinant human erythropoietin bet. Đây là một dạng erythropoietin nhân tạo (recombinant erythropoietin), được sản xuất bằng công nghệ sinh học. Nó có cấu trúc giống như erythropoietin tự nhiên do cơ thể sản xuất và có tác dụng kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu. Erythropoietin (EPO) [1] là một hormone giúp kích thích sản xuất hồng cầu trong cơ thể.
Khi EPO gắn vào thụ thể trên bề mặt của các tế bào tiền thân hồng cầu trong tủy xương, nó kích hoạt một chuỗi các tín hiệu bên trong tế bào. Những tín hiệu này giúp các tế bào tiền thân hồng cầu phân chia và trưởng thành thành hồng cầu, từ đó làm tăng số lượng hồng cầu trong máu. Đồng thời, EPO cũng bảo vệ các tế bào hồng cầu chưa trưởng thành khỏi quá trình chết tế bào tự nhiên (apoptosis), giúp chúng sống lâu hơn và phát triển tốt hơn. Nhờ vậy, EPO đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng thiếu máu bằng cách thúc đẩy sản xuất hồng cầu.
Chỉ định

Thuốc Betahema được chỉ định để điều trị thiếu máu ở một số đối tượng bao gồm:
- Trẻ em sinh non.
- Bệnh nhân suy thận thể mạn tính kể cả đối tượng phải và không phải chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân đang phải hoá trị liệu ung thư không phải dạng tuỷ bào ác tính mà tính trạng thiếu máu là do ảnh hưởng của hoá trị liệu.
Chống chỉ định
Dung dịch tiêm Betahema chống chỉ định sử dụng trên các đối tượng sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với Erythropoietin beta hoặc bất kỳ tá dược nào có mặt trong bảng thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân mắc cao huyết áp không kiểm soát được.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc có nguồn gốc từ tế bào của động vật có vú.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với albumin của người.
Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng
- Tiêm dưới da: Mỗi lần tiêm, thể tích tiêm tối đa vào mỗi vị trí không nên vượt quá 1ml. Nếu cần tiêm lượng thuốc lớn hơn, phải tiêm vào vị trí khác. Thuốc có thể được tiêm vào cánh tay hoặc thành bụng.
- Tiêm tĩnh mạch: Thuốc nên được tiêm trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 phút, tùy theo liều lượng. Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, nên tiêm thuốc vào đường truyền tĩnh mạch vào cuối quá trình thẩm phân, ngay sau khi rửa bằng 10ml dung dịch đẳng trương, để đảm bảo thuốc được hấp thu tốt vào tuần hoàn. Đối với bệnh nhân có các triệu chứng giống cảm cúm, nên tiêm trong vòng 5 phút.
- Không được pha trộn hoặc tiêm thuốc này cùng với các dung dịch thuốc khác qua đường tĩnh mạch.
Liều dùng
Đối tượng |
Liều dùng |
Trẻ sinh non |
Tiêm dưới da với liều 250 IU/kg với tần suất 3 lần mỗi tuần. Nên tiến hành điều trị càng sớm càng tốt và kéo dài liên tục 6 tuần. |
Bệnh nhân suy thận mạn |
|
Bệnh nhân hoá trị liệu ung thư |
|
Tác dụng không mong muốn

Khoảng 8% bệnh nhân điều trị bằng Erythropoietin beta có thể gặp phải phản ứng bất lợi [2] như sau:
Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
Rất hay gặp | Trẻ sinh non: tình trạng sụt giảm nồng độ feritin trong huyết thanh |
Hay gặp |
|
Ít gặp | Cơn tăng huyết áp |
Hiếm gặp |
|
Rất hiếm gặp |
|
Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về sự tương tác giữa erythropoietin beta và các thuốc khác trong các nghiên cứu lâm sàng. Vì vậy, không nên pha trộn thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào khác.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng
Khi sử dụng quá liều erythropoietin beta, các triệu chứng thường gặp bao gồm sự gia tăng mạnh hoặc nhanh chóng nồng độ hemoglobin, và có thể kèm theo các biến cố tim mạch.
Cách xử trí
- Bệnh nhân sử dụng quá liều erythropoietin beta cần được giám sát chặt chẽ để phát hiện các biến cố tim mạch và bất thường huyết học.
- Tình trạng tăng hồng cầu tạm thời có thể được kiểm soát bằng cách trích máu tĩnh mạch.
- Cần theo dõi kỹ sự tăng nhanh nồng độ hemoglobin (hơn 1g/dL sau mỗi 14 ngày).
- Đối với những bệnh nhân có phản ứng tạo máu quá mức, cần giảm đáng kể liều erythropoietin beta.
Lưu ý và thận trọng

- Nếu nghi ngờ thiếu máu do kháng thể kháng erythropoietin beta, cần ngừng sử dụng erythropoietin beta và các thuốc kích thích tạo máu khác. Bệnh nhân không nên chuyển sang dùng thuốc kích thích tạo hồng cầu khác vì có thể gây phản ứng chéo.
- Cần kiểm soát huyết áp ổn định trước khi bắt đầu sử dụng thuốc và theo dõi, kiểm soát huyết áp chặt chẽ trong quá trình điều trị bằng erythropoietin beta.
- Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng tỷ lệ tai biến trong 90 ngày đầu sử dụng thuốc (2,5%) cao hơn so với giai đoạn sau 90 ngày. Vì vậy, cần tránh tham gia vào các hoạt động nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc trong thời gian này.
- Trong quá trình thẩm phân máu, bệnh nhân sử dụng erythropoietin có thể cần dùng heparin để ngăn ngừa cục máu đông trong máy thẩm phân.
- Độ an toàn và hiệu quả của erythropoietin vẫn chưa được xác định rõ ràng đối với những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh động mạch hoặc rối loạn huyết học.
- Đối với bệnh nhân nữ, việc sử dụng thuốc có thể dẫn đến hiện tượng có kinh nguyệt trở lại, vì vậy cần xem xét các biện pháp tránh thai, bởi vì bệnh nhân có thể mang thai trong quá trình điều trị.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc Betahema cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn porphyrin.
- Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể gặp tình trạng thiếu sắt toàn phần hoặc thiếu sắt chức năng do đó cần đánh giá dự trữ sắt của bệnh nhân (transferin bão hoà và feritin huyết thanh) trước và trong quá trình sử dụng thuốc.
- Chỉ nên sử dụng erythropoietin trong thai kỳ nếu lợi ích thu được vượt hẳn rủi ro có thể xảy ra với thai nhi.
- Thận trọng khi dùng erythropoietin cho phụ nữ đang cho con bú.
- Bảo quản thuốc Betahema ở nhiệt độ từ 2-8 độ C, không được làm đông lạnh hoặc lắc chế phẩm, để ở nơi tránh ánh sáng.
Thuốc Betahema giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?

Hiện nay, Nhà thuốc Việt Pháp 1 đang bán dung dịch tiêm Betahema với giá niêm yết là 240.000 VNĐ/Hộp gồm 1 lọ dung tích 1ml.
Để mua Betahema chính hãng hãy đến trực tiếp tại nhà thuốc Quầy 102, Tầng 1, số 168 đường Ngọc Khánh, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội (Dẫn đường qua GG Map).
Nguồn tham khảo
↑1 | Tham khảo thông tin về cơ chế tác dụng của EPO tại PubMed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18922615/, ngày tham khảo 24/02/2025 |
---|---|
↑2 | Tham khảo thêm thông tin về tác dụng bẩt lợi khi dùng erythropoietin tại PubMed: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9804442/, ngày tham khảo: 24/02/2025 |
Chưa có đánh giá nào.