| Danh mục | Thuốc chống nhiễm khuẩn |
| Quy cách sản phẩm | Hộp 10 lọ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Công ty sản xuất và đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I |
| Số đăng ký | 893115545924 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
Thuốc Valbivi 1g là thuốc gì?

Valbivi 1g là thuốc kê đơn có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn da, xương khớp, mô mềm, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và bệnh viện.
- Công ty sản xuất và đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I, địa chỉ tại thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội,
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
- Số đăng ký: 893115545924
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất được in trên bao bì thuốc Valbivi 1g.
Thuốc Valbivi 1g giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?
Valbivi 1g giá bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 là 1.000.000 VNĐ/ Hộp 10 lọ.
Quý khách đến mua thuốc Valbivi 1g trực tiếp tại Nhà thuốc Việt Pháp 1 tại địa chỉ: Quầy 102 tầng 1 – 168 Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Xem bản đồ).
Hãy liên hệ đến hotline 0962.260.002 để nhận tư vấn từ đội ngũ dược sĩ của nhà thuốc khi quý khách có bất kỳ thắc mắc nào.
Thành phần
Vancomycin (dưới dạng vancomycin hydroclorid) 1000mg.
Chỉ định của thuốc Valbivi 1g
Thuốc được chỉ định trong điều trị:
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm phổi mắc phải trong bệnh viện.
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Chống chỉ định

Bệnh nhân bị mẫn cảm với hoạt chất Vancomycin. Valbivi 1g không được chỉ định tiêm bắp do nguy cơ hoại tử.
Cách dùng – Liều dùng Valbivi thuốc tiêm
Cách dùng
Valbivi 1g được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
- Bệnh nhân từ 12 tuổi: 15 – 20 mg/kg cân nặng mỗi 8 – 12 giờ.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 1 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi: 10 – 15 mg/kg cân nặng mỗi 6 giờ
- Valbivi 1g là thuốc bột pha tiêm nên liều dùng người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Valbivi 1g tác dụng phụ
- Thường gặp: Viêm tĩnh mạch, đỏ phần trên cơ thể và mặt, suy giảm chức năng thận, phát ban, nổi mẩn, ngứa, hạ huyết áp, khó thở, thở rít…
- Ít gặp: mất thính giác thoáng qua hoặc vĩnh viễn.
- Hiếm gặp: viêm thận kẽ, suy thận cấp tính, sốt, đau và co giật cơ ngực, run, buồn nôn, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, quá mẫn, phản vệ.
- Rất hiếm gặp: viêm mạch, ngừng tim, viêm ruột kết màng giả, tróc vảy.
Tương tác thuốc
- Thuốc độc thận hoặc độc tai: Cần thận trọng khi dùng vancomycin cùng các thuốc như gentamycin, amphotericin B, streptomycin, neomycin, kanamycin, amikacin, tobramycin, viomycin, bacitracin, polymyxin B, colistin hoặc cisplatin do nguy cơ tăng độc tính trên thận và/hoặc tai. Phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
- Thuốc gây mê: Dùng vancomycin cùng thuốc gây mê có thể gây phản ứng giống dị ứng (ban đỏ, nóng bừng). Nên truyền vancomycin ít nhất 60 phút trước khi gây mê để tránh tình trạng này.
- Thuốc giãn cơ: Vancomycin có thể làm tăng và kéo dài tác dụng của thuốc giãn cơ (ví dụ succinylcholine) nếu dùng trong hoặc ngay sau phẫu thuật[1].
Quá liều thuốc Valbivi 1g và cách xử trí
Triệu chứng
Đã ghi nhận trường hợp ngộ độc nặng khi tiêm truyền 500 mg cho trẻ 2 tuổi và suy thận khi dùng tổng liều 56 g trong 10 ngày ở người lớn. Nồng độ thuốc trong huyết thanh cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng, có thể gây độc thận.
Cách xử trí
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu vancomycin.
- Điều trị triệu chứng và duy trì chức năng lọc cầu thận.
- Vancomycin khó loại bỏ bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc; có thể sử dụng lọc máu qua màng hoặc chất hấp phụ (như nhựa polysulfone) để giảm nồng độ thuốc trong máu.
Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Valbivi 1g

- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, kể cả tử vong. Ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu dị ứng và tiến hành cấp cứu kịp thời.
- Cần theo dõi công thức máu định kỳ, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc phối hợp với thuốc ảnh hưởng đến bạch cầu.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với teicoplanin do nguy cơ dị ứng chéo, bao gồm sốc phản vệ.
- Phổ kháng khuẩn: Chỉ nên dùng khi đã xác định hoặc nghi ngờ cao vi khuẩn nhạy cảm. Không dùng đơn độc nếu không cần thiết.
- Độc tính trên tai: Có thể gây mất thính lực, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao, tiền sử điếc hoặc dùng kèm thuốc độc tai. Cần theo dõi thính lực và nồng độ thuốc, đặc biệt ở người cao tuổi.
- Phản ứng do truyền nhanh: Truyền tĩnh mạch quá nhanh có thể gây hạ huyết áp, phản ứng giống histamin (“hội chứng người đỏ”). Cần truyền chậm ít nhất 60 phút với dung dịch pha loãng (2,5–5 mg/ml, không quá 10 mg/phút).
- Tác dụng khi phối hợp thuốc gây mê: Tăng nguy cơ phản ứng do truyền khi dùng kèm thuốc gây mê. Giảm thiểu bằng cách truyền vancomycin ít nhất 60 phút trước gây mê.
- Phồng rộp da nặng: Ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
- Phản ứng tại chỗ tiêm: Có thể gây viêm tắc tĩnh mạch. Nên truyền chậm, pha loãng và thay đổi vị trí tiêm thường xuyên.
- Đường dùng chưa xác lập: Hiệu quả và độ an toàn của vancomycin chưa được xác lập cho đường tiêm nội tủy mạc, trong thắt lưng hoặc não thất.
- Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng vancomycin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
- Valbivi 1g ảnh hưởng không đáng kể đến những người lái xe và vận hành máy móc.
- Bảo quản thuốc Valbivi 1g ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và nhiệt độ dưới 30 độ C.
Nguồn tham khảo
| ↑1 | Tham khảo tương tác của hoạt chất Vancomycin tại EMC. Link tham khảo: https://www.medicines.org.uk/emc/product/15737/smpc. Ngày truy cập: 30/07/2025 |
|---|

Tìm trên Google “Tên sản phẩm + Nhà thuốc Việt Pháp 1” để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
Chưa có đánh giá nào.