Danh mục | Thuốc chống ung thư |
Quy cách sản phẩm | Hộp gồm 30 viên |
Xuất xứ | Nhật Bản |
Nhà sản xuất | Kagamiishi Plant, Nipro Pharma Corporation |
Đóng gói, kiểm tra chất lượng và chịu trách nhiệm | AstraZeneca UK Limited |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Số đăng ký | VN-21669-19 |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Thuốc Iressa là thuốc gì?

Iressa [1] là thuốc kê đơn, có thành phần chính là Gefitinib được chỉ định điều trị ung thư phổi.
Thuốc Iressa giá bao nhiêu? Mua chính hãng ở đâu?
Hiện nay, tại Nhà thuốc Việt Pháp 1, Iressa có giá niêm yết là 19.650.000 VNĐ/Hộp gồm 3 vỉ x 10 viên Iressa.
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Iressa chính hãng, hãy đến ngay Nhà thuốc Việt Pháp 1 tại Quầy 102 – tầng 1, số 168, đường Ngọc Khánh, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội (Đường đi xem trên bản đồ).
Quý khách cũng có thể nhận tư vấn online về Iresssa qua hotline 0962.260.002.
Thành phần thuốc

Mỗi viên nén Iressa chứa:
Gefitinib | 250mg |
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể,croscarmellosenatri, povidon, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 300, titan dioxyd, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ. |
Chỉ định

- Điều trị đầu tay cho những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn [2] (NSCLC) có khối u mang đột biến mất đoạn exon 19 hoặc thay thế exon 21 (L858R) trên thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), được phát hiện thông qua xét nghiệm được FDA chấp thuận.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với Gefitinib hoặc tá dược nào của Iressa.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn

- Bệnh phổi kẽ.
- Độc tính với gan.
- Thủng đường tiêu hóa.
- Tiêu chảy nghiêm trọng hoặc kéo dài.
- Vấn đề về mắt, bao gồm viêm giác mạc.
- Rối loạn da, gây phồng rộp và tróc lớp biểu bì.
- Một số tác dụng không mong muốn khác khi dùng Iressa được đề cập chi tiết hơn trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Tương tác thuốc
- Chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 làm tăng quá trình chuyển hóa và làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương.
- Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ, ketoconazole và itraconazole) làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương.
- Thuốc làm tăng độ pH dạ dày làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương.
- Xuất huyết: Wafarin.
Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng
- Liều khuyến cáo của IRESSA là 250 mg uống một lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được.
Cách dùng
- Có thể dùng Iressa cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Hòa tan viên thuốc trong nửa cốc nước (không có ga) nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên thuốc nguyên vẹn. Không sử dụng bất kỳ loại chất lỏng nào khác. Không nghiền viên thuốc. Khuấy đều nước cho đến khi viên thuốc hoàn toàn tan.
Lưu ý và thận trọng
- Trước khi dùng Iressa, bệnh nhân cần kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có tiền sử vấn đề về phổi hoặc các vấn đề về gan.
- Thuốc ung thư này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Khuyến cáo không sử dụng thuốc nếu bệnh nhân đang cho con bú hoặc mang thai.
- Bảo quản Iressa ở nơi dưới 30 độ C.
Nguồn tham khảo
↑1 | Tham khảo thêm thông tin về tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Iressa tại DailyMed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=827d60e8-7e07-41b7-c28b-49ef1c4a5a41, ngày tham khảo 21/03/2025 |
---|---|
↑2 | Tham khảo thông tin về tác dụng điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ của Gefitinib tại PubMed: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3520446/, ngày tham khảo 21/03/2025 |
Chưa có đánh giá nào.