Danh mục | Thuốc chống huyết khối |
Quy cách sản phẩm | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
Nhà sản xuất | CÔNG TY CPDP AGIMEXPHARM |
Công ty đăng ký | CÔNG TY CPDP AGIMEXPHARM |
Xuất xứ | Việt Nam |
Số đăng ký | VD-28826-18 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Azenmarol 4 là thuốc gì?

Thuốc Azenmarol 4 [1] là thuốc kê đơn có hoạt chất Acenocoumarol, có tác dụng chống đông máu, ngừa bệnh huyết khối.
Thuốc Azenmarol 4 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc Azenmarol 4 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Việt Pháp 1. Để biết được giá của thuốc, hãy liên hệ tới nhà thuốc để biết được giá bán của Azenmarol 4.
Chú ý: Đây là thuốc kê đơn nên quý khách cần mang theo đơn thuốc khi tới mua thuốc tại nhà thuốc.
Thành phần
- Hoạt chất: Acenocoumarol 4mg.
- Tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Crospovidon, Natri lauryl sulfat, Colloidal silicon dioxid.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thuốc Azenmarol 4 có tác dụng gì?
- Thuốc Azenmarol 4 có thành phần hoạt chất là Acenocoumarol. Đây là một dẫn chất coumarin kháng vitamin K.
- Cơ chế của thuốc: ức chế enzym vitamin K epoxid reductase [2], ngăn cản quá trình chuyển acid glutamic thành acid gamma-carboxyglutamic của các protein tiền thân của các yếu tố đông máu II, VII, IX, X, mang lại tác dụng chống đông máu.
Chỉ định
- Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
- Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi chống chỉ định với aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi, dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Liều lượng – Cách dùng thuốc Azenmarol 4

Cách dùng
- Dùng theo đường uống.
- Uống một lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Liều dùng
Liều uống thông thường:
- Ngày đầu: 4mg/ngày, ngày thứ 2: 4 – 8mg/ngày.
- Liều duy trì: 1 – 8mg/ngày tùy theo đáp ứng sinh học.
- Điều chỉnh liều cần tiến hành theo từng nấc 1mg.
Liều ở người cao tuổi:
- Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn.
- Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 tới 3/4 liều người lớn.
Quá liều
Triệu chứng:
- Biểu hiện nổi bật: xuất huyết (Mũi chảy máu, nôn ra máu, ho ra máu, xuất huyết dạ dày – ruột, xuất huyết âm đạo, đái ra máu (với cơn đau quặn thận), xuất huyết dưới da, chảy máu nướu, tụ máu, và chảy máu trong khớp hay rong kinh)
- Có thể xuất hiện sau 1-5 ngày sử dụng.
- Có thể thấy nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, rối loạn tuần hoàn ngoại vi do mất máu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng.
Xử trí:
- Căn cứ vào giá trị INR và dấu hiệu chảy máu.
- Điều trị theo hướng dẫn tại Tờ hướng dẫn sử dụng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các dẫn chất coumarin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu hụt vitamin C, viêm màng trong tim do vi khuẩn, loạn sản máu hoặc bất kỳ rối loạn tăng nguy cơ xuất huyết.
- Tăng huyết áp (nặng).
- Suy gan nặng, đặc biệt khi thời gian prothrombin đã bị kéo dài.
- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
- Suy thận nặng (Clcr < 20ml/phút).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.
- Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal.
- Không dùng acenocoumarol trong vòng 48 giờ sau khi sinh.
Tương tác thuốc

- Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo dõi người bệnh 3 – 4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.
- Chống chỉ định phối hợp với aspirin, Miconazol, Phenylbutazon, Thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol.
- Không nên phối hợp cùng các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2, Cloramphenicol, Diflunisal,…
Tác dụng phụ
- Hay gặp: Chảy máu, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: Hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu,….
- Đôi khi xảy ra: Tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ
- Hiếm: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng.
- Rất hiếm: viêm mạch máu, tổn thương gan.
Hướng dẫn xử trí: Ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ, cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.
Thận trọng khi dùng thuốc Azenmarol 4
- Cần chú ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm).
- Cần hướng dẫn cẩn thận để bệnh nhân tuân thủ chỉ định chính xác, nhất là với người cao tuổi.
- Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm.
- Phải xét nghiệm kiểm tra tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.
- Khi cần can thiệp ngoại khoa, cần điều chỉnh hoặc ngừng thuốc chống đông máu.
- Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều cho người suy thận, hạ protein máu.
- Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần đặc biệt theo dõi.
- Không nên dừng thuốc đột ngột.
Nguồn tham khảo
↑1 | Tham khảo thuốc Azenmarol 4 tại website Drugbank.vn. Link tham khảo: https://drugbank.vn/thuoc/Azenmarol-4&VD-28826-18. Ngày truy cập: 15/3/2025 |
---|---|
↑2 | Tham khảo hoạt chất Acenocoumarol tại Pubmed. Link tham khảo: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27730796/. Ngày truy cập: 15/3/2025 |
Chưa có đánh giá nào.